<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>HTCMECH</title>
	<atom:link href="http://maythuyluc.vn/chuyen-muc-thuy-luc/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://maythuyluc.vn</link>
	<description>Chuyên gia máy thủy lực</description>
	<lastBuildDate>Sat, 11 Jun 2022 06:56:21 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=5.9.3</generator>

<image>
	<url>http://maythuyluc.vn/wp-content/uploads/2017/05/icon-htcmech-100x100.png</url>
	<title>HTCMECH</title>
	<link>http://maythuyluc.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Chọn dầu thủy lực theo tiêu chí nào ?</title>
		<link>http://maythuyluc.vn/chon-dau-thuy-luc-theo-tieu-chi-nao/?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=chon-dau-thuy-luc-theo-tieu-chi-nao</link>
					<comments>http://maythuyluc.vn/chon-dau-thuy-luc-theo-tieu-chi-nao/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Trang web mặc định]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 11 Jun 2022 06:56:21 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chuyên mục thủy lực]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://maythuyluc.vn/?p=2444</guid>

					<description><![CDATA[<p><img src="http://maythuyluc.vn/wp-content/uploads/2022/06/phan-loai-dau-thuy-luc.png" style="display: block; margin: 1em auto"><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn/author/maythuyluc/">Trang web mặc định</a><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn/chon-dau-thuy-luc-theo-tieu-chi-nao/">Chọn dầu thủy lực theo tiêu chí nào ?</a></p>
<p>Tầm quan trọng của Dầu Thủy lực đối với máy móc    Dầu thủy lực trong hệ thống máy ép thủy lực giống như là máu trong cơ thể chúng ta, nó rất quan trong và có thể ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của các thiết bị. Vì vậy việc chọn lựa được loại<a class="readmore"> Xem thêm...</a></p>
<p><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn">HTCMECH</a><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn">HTCMECH - Chuyên gia máy thủy lực</a></p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img src="http://maythuyluc.vn/wp-content/uploads/2022/06/phan-loai-dau-thuy-luc.png" style="display: block; margin: 1em auto"><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn/author/maythuyluc/">Trang web mặc định</a><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn/chon-dau-thuy-luc-theo-tieu-chi-nao/">Chọn dầu thủy lực theo tiêu chí nào ?</a></p>
<h3><b>Tầm quan trọng của Dầu Thủy lực đối với máy móc</b></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">   Dầu thủy lực trong hệ thống máy ép thủy lực giống như là máu trong cơ thể chúng ta, nó rất quan trong và có thể ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của các thiết bị. Vì vậy việc chọn lựa được loại dầu thủy lực phù hợp để sử dụng là điều rất quan trọng, chọn dầu thủy lực với thông số như thế nào để thiết bị hoạt động ổn định là sự quan tâm hàng đầu khi sử dụng máy. Hãy HTCMECH khám phá những tiêu chí lựa chọn dầu thủy lực nhé.</span></p>
<h3><b>Tính năng và công dụng của dầu thủy lực</b></h3>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Như chúng ta đã biết các chi tiết máy trong quá trình hoạt động đều có những chuyển động tương đối với nhau, nên đây là nguyên nhân chủ yêu gây nên tình trạng mài mòn của các chi tiết. Dầu thủy lực với chỉ số nhớt động học cao giúp cho bề mặt các chi tiết máy được hình thành lớp phủ bề mặt bởi lớp màng nhớt, do đó hạn chế tình trạng va chạm và mài mòn giữa các chi tiết.</span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Dầu thủy lực cũng giúp nâng cao hiệu suất máy bởi các chi tiết máy sẽ vận hành trơn chu hơn do được bôi trơn, bao phủ trong lớp dầu thủy lực.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Các chi tiết máy trong hệ thống cũng được tăng độ bền do dầu thủy lực có khả năng chống oxy hóa bởi trong hầu hết các loại dầu thủy lực đều có thành phần của các chất phụ gia chống oxy hóa, chống mài mòn và han gỉ.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Dòng dầu thủy lực được tuần hoàn trong hệ thống còn có tác dụng làm sạch, dầu sẽ cuốn theo các cặn bẩn, gỉ sét và được giữ lại ở bộ lọc đường hồi và bộ lọc đường hết trên thùng dầu. Dòng dầu còn mang theo nhiệt ở các bộ phận về giải nhiệt tại bộ làm mát giúp cho hệ thống có nhiệt độ ổn định trong quá trình hoạt động</span></li>
</ul>
<h3><em><strong>Phân loại dầu thủy lực</strong></em></h3>
<p>Dầu thủy lực có bốn loại gồm: Dầu thủy lực gốc khoáng, Dầu thủy lực phân hủy sinh học, Dầu thủy lực chống cháy không pha nước, <a href="https://daucongnghiep.vn/tag/dau-thuy-luc-chong-chay/" rel="noopener">Dầu thủy lực chống cháy</a> pha nước. Trong đó dầu thủy lực gốc khoáng được sử dụng nhiều nhất, chiếm khoảng 80% . Ba loại dầu thủy lực còn lại, nhu cầu sử dụng ít hơn, chỉ chiếm 20% tổng lượng dầu thủy lực trên thị trường.</p>
<p><a href="https://daucongnghiep.vn/wp-content/uploads/2017/05/phan-loai-dau-thuy-luc.png" rel="noopener"><img loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-1578 lazyloaded" src="https://daucongnghiep.vn/wp-content/uploads/2017/05/phan-loai-dau-thuy-luc.png" sizes="(max-width: 838px) 100vw, 838px" srcset="https://daucongnghiep.vn/wp-content/uploads/2017/05/phan-loai-dau-thuy-luc.png 838w, https://daucongnghiep.vn/wp-content/uploads/2017/05/phan-loai-dau-thuy-luc-300x179.png 300w, https://daucongnghiep.vn/wp-content/uploads/2017/05/phan-loai-dau-thuy-luc-768x458.png 768w" alt="phan loai dau thuy luc" width="838" height="500" data-src="https://daucongnghiep.vn/wp-content/uploads/2017/05/phan-loai-dau-thuy-luc.png" data-srcset="https://daucongnghiep.vn/wp-content/uploads/2017/05/phan-loai-dau-thuy-luc.png 838w, https://daucongnghiep.vn/wp-content/uploads/2017/05/phan-loai-dau-thuy-luc-300x179.png 300w, https://daucongnghiep.vn/wp-content/uploads/2017/05/phan-loai-dau-thuy-luc-768x458.png 768w" data-sizes="(max-width: 838px) 100vw, 838px" data- title="Chọn dầu thủy lực theo tiêu chí nào ? 2"></a></p>
<p>HH: dầu không có chất phụ gia</p>
<p>HL: dầu có phụ gia chống gỉ và chống oxi hóa</p>
<p>HM: HL + phụ gia làm tăng tính chịu mòn</p>
<p>HR: HL + phụ gia để tăng chỉ số nhớt</p>
<p>HV: HM + phụ gia để tăng chỉ số nht.</p>
<p>HG: HM +phụ gia chống dính.</p>
<p>HLP = HM (HM phân loại theo ISO, HLP là phân loại theo DIN)</p>
<p>HLPD: HLP + phụ gia tẩy rửa.</p>
<p>HS: Dầu thủy lực gốc tổng hợp không có khả năng chống cháy</p>
<p>HFAE: Dầu thủy lực chống cháy có 95% nước, nhũ dầu trong nước</p>
<p>HFAS: Dầu thủy lực thành phần Nước + Hóa chất</p>
<p>HFB: Dầu thủy lực chống cháy có 40% nước, dạng nhũ nước trong dầu</p>
<p>HFC: Dầu thủy lực chống cháy có hơn 35% nước, dạng dung dịch polymer gốc nước</p>
<p>HEPG: Dầu thủy lực ” Environment” gốc glycol tổng hợp</p>
<p>HETG: Dầu thủy lực ” Environment” gốc dầu thực vật</p>
<p>HEES: Dầu thủy lực ” Environment” gốc ester tổng hợp</p>
<p>HEPR: Dầu thủy lực ” Environment” gốc polyalphaolefin</p>
<p>HFDR: Dầu thủy lực chống cháy có thành phần là các phosphat ester</p>
<p>HFDU: Dầu thủy lực chống cháy có thành phần KHÔNG phải là các phosphat ester, ví dụ: polyol ester, polyalkale ne glycol</p>
<p>Trong đó dầu thủy lực gốc khoáng là lý tưởng nhất dùng cho hầu hết các hệ thống thủy lực bởi vì bản thân chúng là những dầu thủy lực xuất sắc. Dầu thủy lực gốc khoáng có chỉ số độ nhớt cao (high viscosity index – VI) có thể sử dụng trong một khoảng rộng độ nhớt. Thông thường, những sản phẩm độ nhớt cao đặc biệt phù hợp để sử dụng ở điều kiện nhiệt độ thấp. Tất cả dầu đều chứa phụ gia, ví dụ như chống oxide hóa, chống rỉ sét và chống mài mòn. Trong trường hợp phụ gia đã được tiêu thụ hoặc mất đi trong quá trình hoạt động thì những loại dầu này vẫn tiếp tục được sử dụng hiệu quả trong một thời gian dài nữa. Dầu này được xử lý cẩn thận để có khả năng tách nước và chống tạo bọt tốt. Vì khả năng chống oxide hóa cao, những tính chất này được duy trì trong thời gian dài hoạt động.</p>
<p>Do dầu thủy lực gốc khoáng là loại sản phẩm thông dụng nhất trên thị trường. Nên ngoài cách phân loại như trên. Một cách phân loại thông dụng khác, áp dụng cho dầu thủy lực gốc khoáng là phân loại theo độ nhớt động học ở (40oC, cSt) – Viscosity (40oC, cSt). Do Việt Nam là đất nước có khí hậu nhiệt đới, nên phổ biến trên thị trường hiện nay là ba loại độ nhớt Iso VG 32, 46, 68. Hay tên gọi của chúng là <a href="https://daucongnghiep.vn/danh-muc/dau-cong-nghiep/dau-thuy-luc-dau-cong-nghiep/dau-thuy-luc-32/" rel="noopener">Dầu thủy lực 32</a>, <a href="https://daucongnghiep.vn/danh-muc/dau-cong-nghiep/dau-thuy-luc-dau-cong-nghiep/dau-thuy-luc-46/" rel="noopener">Dầu thủy lực 46</a>, <a href="https://daucongnghiep.vn/danh-muc/dau-cong-nghiep/dau-thuy-luc-dau-cong-nghiep/dau-thuy-luc-68/" rel="noopener">Dầu thủy lực 68</a>. Đây cũng chính là câu trả lời cho câu hỏi <em><strong>Dầu thủy lực 32, 46, 68 có ý nghĩa như thế nào?</strong></em> Ngoài ba loại độ nhớt phổ biến trên, còn có các loại độ nhớt khác, ít thông dụng hơn như <a href="https://daucongnghiep.vn/tag/dau-thuy-luc-22/" rel="noopener">dầu thủy lực 22</a>, <a href="https://daucongnghiep.vn/tag/dau-thuy-luc-100/" rel="noopener">dầu thủy lực 100</a>,…</p>
<h3><b>Chọn dầu thủy lực theo tiêu chí nào : </b></h3>
<h4><b><i>Chọn dầu thủy lực theo chỉ số độ nhớt động học</i></b></h4>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Chỉ số nhớt động học của dầu thủy lực ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả bôi trơn và hiệu suất của hệ thống. Vì vậy điều đầu tiên khi mua dầu thủy lực là cần quan tâm tới chỉ số độ nhớt. Độ nhớt cần đảm bảo ở mức trung bình để không gây hư hỏng máy móc. Nếu độ nhớt của dầu thấp có thể khiến hiệu quả bôi trơn không tốt, ngược lại nếu độ nhớt cao thì sẽ gây khó khăn cho quá trình dịch chuyển dòng dầu.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;"> Độ nhớt dầu thủy lực phổ biến hiện nay theo tiêu chuẩn ISO là 32, 46 và 68, chỉ số nhớt dầu thủy lực 32 &lt; dầu thủy lực 46 &lt; dầu thủy lực 68. Các sản phẩm dầu thủy lực  từ các thương hiệu khác nhau sẽ có chỉ số độ nhớt khác nhau và chúng ta hoàn toàn có thể xem được ở trên bao bì sản phẩm</span><span style="font-weight: 400;">.</span></li>
</ul>
<h4><b><i>Chọn dầu thủy lực theo điều khiện sử dụng thiết bị</i></b></h4>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Điều kiện sử dụng thiết bị máy móc cũng rất quan trọng để chọn dầu thủy lực phù hợp. </span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Điều kiện thời tiết : nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu năng làm việc, nên cũng cần chủ ýe tới điều kiện thời tiết ở tùng vùng miền.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Điều kiện làm việc của máy : tùy vào điều kiện sản xuất ở từng đơn vị mà thiết bị máy móc có thể có thời gian làm việc ngắn hay dài,trong môi trường nhiệt độ cao hay thấp.  Điều này làm cho lượng nhiệt tích lũy và cho kỳ làm việc của các chi tiết trong hệ thống hoạt động tăng lên. Từ đó cần chọn loại dầu thủy lực phù hợp.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Nếu thiết bị máy mọc được lắp đặt ở nơi có nhiệt độ cao, tần xuất hoạt động liên tục  hoặc lượng nhiệt sinh ra trong quá trình hoạt động cao thì nên chọn loại dầu thủy lực có độ nhớt 68. Đối với các thiết bị có tần xuất hoạt động ít thì chỉ cần dùng dầu thủy lực có độ nhớt 32 hoặc 46 là máy có thể vận hành tốt và ổn định.</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Người dùng cũng nên chú trọng những sản phẩm có khả năng chống tạo bọt và khí. Những loại Dầu Thủy lực chống đóng cặn và bay hơn cũng khá tốt cho máy móc chuyên dụng. Ngoài ra, dầu còn phải chống sự hình thành nhũ tương để đảm bảo hiệu quả sử dụng.</span></li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn">HTCMECH</a><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn">HTCMECH - Chuyên gia máy thủy lực</a></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>http://maythuyluc.vn/chon-dau-thuy-luc-theo-tieu-chi-nao/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Đơn vị đo áp suất là gì ? Bảng quy đổi giữa các đơn vị đo.</title>
		<link>http://maythuyluc.vn/don-vi-do-ap-suat-la-gi-bang-quy-doi-giua-cac-don-vi-do/?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=don-vi-do-ap-suat-la-gi-bang-quy-doi-giua-cac-don-vi-do</link>
					<comments>http://maythuyluc.vn/don-vi-do-ap-suat-la-gi-bang-quy-doi-giua-cac-don-vi-do/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Trang web mặc định]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 14 May 2022 03:53:47 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chuyên mục thủy lực]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://maythuyluc.vn/?p=2441</guid>

					<description><![CDATA[<p><img src="http://maythuyluc.vn/wp-content/uploads/2022/05/don-vi-do-ap-suat-la-gi.jpg" style="display: block; margin: 1em auto"><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn/author/maythuyluc/">Trang web mặc định</a><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn/don-vi-do-ap-suat-la-gi-bang-quy-doi-giua-cac-don-vi-do/">Đơn vị đo áp suất là gì ? Bảng quy đổi giữa các đơn vị đo.</a></p>
<p>Đơn vị đo áp suất là gì ? Bảng quy đổi giữa các đơn vị đo 1. Đơn vị đo áp suất là gì ? Trong cuộc sống kể cả dân dụng lẫn công nghiệp hẳn chúng ta sẽ biết đến rất nhiều đơn vị đo chẳng hạn: đo chiều dài, đo nhiệt độ, đo<a class="readmore"> Xem thêm...</a></p>
<p><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn">HTCMECH</a><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn">HTCMECH - Chuyên gia máy thủy lực</a></p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img src="http://maythuyluc.vn/wp-content/uploads/2022/05/don-vi-do-ap-suat-la-gi.jpg" style="display: block; margin: 1em auto"><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn/author/maythuyluc/">Trang web mặc định</a><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn/don-vi-do-ap-suat-la-gi-bang-quy-doi-giua-cac-don-vi-do/">Đơn vị đo áp suất là gì ? Bảng quy đổi giữa các đơn vị đo.</a></p>
<header class="entry-header">
<h1 class="entry-title">Đơn vị đo áp suất là gì ? Bảng quy đổi giữa các đơn vị đo</h1>
</header>
<div class="entry-content">
<div id="ftwp-postcontent">
<h2 id="ftoc-heading-1" class="ftwp-heading"><strong>1. Đơn vị đo áp suất là gì ?</strong></h2>
<p>Trong cuộc sống kể cả dân dụng lẫn công nghiệp hẳn chúng ta sẽ biết đến rất nhiều đơn vị đo chẳng hạn: đo chiều dài, đo nhiệt độ, đo khối lượng, đo thể tích,… và để đo áp suất, đo áp lực người ta cũng cần có đơn vị đo.</p>
<p><strong>Vậy đơn vị đo áp suất là gì?</strong></p>
<p>Đơn vị đo áp suất là đơn vị dùng để xác định chỉ số áp lực, áp suất của các môi trường chất khí, chất lỏng từ đó xác định và giám sát được giá trị áp suất của môi chất sử dụng.<strong><img loading="lazy" class="aligncenter wp-image-3681 size-full" src="https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/don-vi-do-ap-suat-la-gi.jpg" sizes="(max-width: 697px) 100vw, 697px" srcset="https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/don-vi-do-ap-suat-la-gi.jpg 697w, https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/don-vi-do-ap-suat-la-gi-300x224.jpg 300w, https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/don-vi-do-ap-suat-la-gi-600x448.jpg 600w" alt="Đơn vị đo áp suất là gì ?" width="697" height="521" title="Đơn vị đo áp suất là gì ? Bảng quy đổi giữa các đơn vị đo. 10"></strong></p>
<h2 id="ftoc-heading-2" class="ftwp-heading"><strong>2. Nguồn gốc có nhiều đơn vị đo áp suất khác nhau</strong></h2>
<p>Hiện nay trên thế giới có nhiều đơn vị đo áp suất khác nhau và ở mỗi khu vực, vùng lãnh thổ lại sử dụng 1 đơn vị hoàn toàn khác nhau. Vậy nguyên nhân nào khiến xuất hiện nhiều đơn vị đo áp suất như vậy:</p>
<ul>
<li>Ảnh hưởng của các cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật từ những nước tiên tiến, nước lớn nên họ tạo ra các đơn vị khác nhau để phục vụ việc nghiên cứu và phát triển.</li>
<li>Mỗi quốc lớn này lại dẫn đầu trong các cuộc nghiên cứu và phát triển công nghiệp vì thế sau này những thiết bị họ sản xuất ra sẽ sử dụng những đơn vị đo áp suất này của họ.</li>
</ul>
<h2 id="ftoc-heading-3" class="ftwp-heading"><strong>3. Các khu vực chi phối đơn vị đo áp suất quốc tế</strong></h2>
<p>Như chúng tôi đã trình bày ở trên những khu vực – vùng lãnh thổ có sự phát triển mạnh của nền khoa học – kỹ thuật sẽ chi phối mạnh đến các đơn vị đo áp suất. Vì thế chúng tôi thống kê 3 vùng lãnh thổ ảnh hưởng lớn nhất đến các đơn vị đo áp suất này gồm:</p>
<p><strong>3.1 &gt; Quốc gia Mý – USA</strong></p>
<p>Có thể nói Mỹ là một trong những quốc gia tiên phong và luôn dẫn đầu trong nghành công nghiệp đo lường. Và không khó hiểu khi họ có riêng cho mình một số đơn vị đo. Hiện nay Mỹ thường sử dụng đơn vị đo là: Psi, Ksi…</p>
<p><strong>3.2 &gt; Khu vực châu Âu</strong></p>
<p>Châu Âu cũng được biết đến là một trong những nền công nghiệp phát triển và công nghiệp đo lường cũng là một thế mạnh tại đây, đặc biệt là các quốc gia Anh – Pháp – Đức. Và tại đây người ta sử dụng các đơn vị đo áp suất là: bar, mbar…</p>
<p><strong>3.3 &gt; Khu vực châu Á</strong></p>
<p>Mặc dù nền văn minh, nền công nghiệp của châu Á phát triển sau nhưng với sự dẫn đầu từ Nhật Bản, Hàn Quốc thì tại khu vực này cũng có cho mình những đơn vị đo áp suất riêng biệt để sử dụng đó chính là: Pa, Mpa, Kpa…</p>
<h2 id="ftoc-heading-4" class="ftwp-heading"><strong>4. Chi tiết các đơn vị đo áp suất</strong></h2>
<p>Để các bạn có thể hiểu và nắm bắt một cách sâu sắc về các đơn vị đo áp suất, <a href="https://wisevietnam.vn/" rel="noopener"><strong>Wise Việt Nam</strong></a> xin chia sẻ chi tiết:</p>
<p><strong>4.1 &gt; Đơn vị đo áp suất ( Bar )</strong></p>
<p>Có thể nói tại Việt nam nói riêng và trên toàn thế giới nói chung, đơn vị đo áp suất bar là đơn vị đo áp suất phổ biến nhất, được sử dụng rộng rãi nhất. Và  đơn vị đo áp suất Bar chính là một đơn vị đo lường áp suất nhưng không phải là một đơn vị đo của hệ thống đơn vị quốc tế (SI), mà được giới thiệu bởi nhà khí tượng học người Na Uy – <strong>Vilhelm Bjerknes</strong> ( là một trong những người tiên phong dự báo thời tiết hiện đại ).</p>
<h2><strong><img loading="lazy" class="aligncenter wp-image-3678 size-full" src="https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/don-vi-do-ap-suat-bar.jpg" sizes="(max-width: 307px) 100vw, 307px" srcset="https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/don-vi-do-ap-suat-bar.jpg 307w, https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/don-vi-do-ap-suat-bar-239x300.jpg 239w" alt="Đơn vị đo áp suất ( Bar )" width="307" height="386" title="Đơn vị đo áp suất là gì ? Bảng quy đổi giữa các đơn vị đo. 11"></strong></h2>
<p>Đơn vị đo áp suất Bar này được sử dụng rộng rãi và nhiều nhất ở châu Âu, phổ biến ở các nước có nền công nghiệp phát triển như: Anh, Đức, Pháp…</p>
<p>Một số đơn vị tương đồng sử dụng cùng với Bar là: mbar, kbar…</p>
<p><strong>4.2 &gt; Đơn vị đo áp suất ( Pa )</strong></p>
<p>Đơn vị đo áp suất <strong>Pa</strong> hay còn gọi là Pascal chính là đơn vị đo áp suất lâu đời nhất và được sử dụng trong hệ đo lường của quốc tế, được đặt theo tên của nhà toán học – vật lý <strong>Blaise Pascal </strong>( người Pháp)</p>
<p>1 pascal áp suất được tính bằng áp lực 1 newton tác dụng lên bề mặt có diện tích 1 mét vuông (1 Pa = 1 N/m² ). Áp suất 1 Pa rất nhỏ, xấp xỉ bằng áp lực 1 đồng xu đặt lên bàn.</p>
<p>Mặc dù có nguồn gốc từ Pháp – Châu Âu nhưng đơn vị Pa lại được các nước châu Á sử dụng rất nhiều. Đơn vị này được ứng dụng để áp dụng vào các ngành công nghiệp và xây dựng như: sản xuất thép, điện, nước thải, …</p>
<p><strong>4.3 &gt; Đơn vị đo áp suất ( Kpa )</strong></p>
<p><strong>Kpa</strong> là tên viết tắt của<strong> Kilopascal</strong> cũng chính là nằm trong cùng hệ đo lường với Pa, thực chất nó chỉ là biến thể của Pa nhằm có 1 đơn vị đo lớn hơn cho những trường hợp có chỉ số quá lớn.</p>
<p>Quy đổi giữa 2 đơn vị này:  <strong>1 Kpa = 1000 Pa</strong></p>
<p>Như vậy việc ra đời đơn vị <strong>Kpa</strong> giúp chúng ta không phải điền thêm rất nhiều số 0 đằng sau trong quá trình đo áp suất. Kpa được sử dụng nhiều nhất để đo áp suất của chất lỏng và chất khí.</p>
<h2><strong><img loading="lazy" class="aligncenter wp-image-3680 size-full" src="https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/don-vi-do-ap-suat-kpa-2.jpg" sizes="(max-width: 330px) 100vw, 330px" srcset="https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/don-vi-do-ap-suat-kpa-2.jpg 330w, https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/don-vi-do-ap-suat-kpa-2-235x300.jpg 235w" alt="Đơn vị đo áp suất ( Kpa )" width="330" height="422" title="Đơn vị đo áp suất là gì ? Bảng quy đổi giữa các đơn vị đo. 12"></strong></h2>
<p><strong>4.4 &gt; Đơn vị đo áp suất ( MPa )</strong></p>
<p>Mpa là tên viết tắt của Mega Pascal cũng là một đơn vị đo trong hệ đo lường với Pa, nó cũng là biến thể và là bội số của đơn vị Kpa, Pa nhằm có hiển thị chỉ số nhỏ của những áp suất lớn và rất lớn.</p>
<p>Và cách quy đổi giữa các hệ này là:  <strong>1 Mpa =  1.000 Kpa = 1.000.000 Pa</strong></p>
<p>Dưới đây là toàn bộ quy đổi đơn vị này với các đơn vị đo áp suất hiện hành ngày nay</p>
<ul>
<li>1Mpa = 145.04 psi</li>
<li>1MPa = 10000 mbar</li>
<li>1Mpa = 10 bar</li>
<li>1Mpa = 9.87 atm</li>
<li>1Mpa = 1000000 Pa</li>
<li>1Mpa = 1000Kpa</li>
<li>1Mpa = 101971.6 mmH20</li>
<li>1Mpa = 4014.6 in.H20</li>
<li>1Mpa = 7500.6 mmHg</li>
<li>1Mpa = 295.3 in.Hg</li>
<li>1Mpa = 10.2 kg/cm2</li>
<li>1 mpa = <span class="result-to filled">10.1972</span> <span class="result-unit-to">kgf/cm²</span></li>
</ul>
<p>Cần lưu ý rằng các quốc gia châu Á thường rất hay sử dụng các đơn vị đo áp suất như Pa, Kpa, Mpa. Thông thường nó được sử dụng trong các đồng hồ đo của máy nén khí, áp suất lò hơi, áp suất thủy lực,…</p>
<h2><strong><img loading="lazy" class="aligncenter wp-image-3682 size-full" src="https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/don-vi-do-ap-suat-mpa.jpg" sizes="(max-width: 350px) 100vw, 350px" srcset="https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/don-vi-do-ap-suat-mpa.jpg 350w, https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/don-vi-do-ap-suat-mpa-300x266.jpg 300w" alt="Đơn vị đo áp suất ( MPa )" width="350" height="310" title="Đơn vị đo áp suất là gì ? Bảng quy đổi giữa các đơn vị đo. 13"></strong></h2>
<p><strong>4.5 &gt; Đơn vị đo áp suất ( Psi )</strong></p>
<p><strong>Psi </strong>(viết tắt của <strong>Pounds per square inch</strong>) – đây là đơn vị được sử dụng nhiều ở khu vực Mỹ – Bắc Mỹ. Đơn vị này được sử dụng để đo áp suất của khí (áp suất khí nén) hoặc chất lỏng (áp suất thủy lực).</p>
<h2><strong><img loading="lazy" class="aligncenter wp-image-3683 size-full" src="https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/don-vi-do-ap-suat-psi.jpg" sizes="(max-width: 384px) 100vw, 384px" srcset="https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/don-vi-do-ap-suat-psi.jpg 384w, https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/don-vi-do-ap-suat-psi-225x300.jpg 225w" alt="don vi do ap suat psi" width="384" height="512" title="Đơn vị đo áp suất là gì ? Bảng quy đổi giữa các đơn vị đo. 14"></strong></h2>
<p>Nếu quy đổi giá trị giữa đơn vị Psi với Bar thì nó sẽ tương đương: <strong>1 Psi = 0.0689 Bar</strong></p>
<p>PSI thường dùng trong các ứng dụng như đo áp suất của khí (áp suất khí nén) hoặc chất lỏng (áp suất thủy lực).</p>
<p>PSI cũng được sử dụng như một thước đo độ bền bằng lực kéo, được định nghĩa là khả năng chống chịu lực kéo và cường độ mô đun đàn hồi, được định nghĩa là khả năng chống biến dạng, điều khiển độ cứng của vật liệu.</p>
<p><strong>4.6 &gt; Đơn vị đo áp suất ( Atm )</strong></p>
<p><strong>Atm – Atmotphe</strong> (chính là viết tắt của <strong>Standard atmosphere </strong>) là <strong>đơn vị đo áp suất </strong>không thuộc đơn vị đo lường quốc tế SI, được Hội nghị toàn thể về Cân đo lần thứ 10 thông qua.</p>
<p>Đơn vị tính 1 atm tương đương với áp suất của cột thủy ngân cao 760 mm tại nhiệt độ 0 °C (tức 760 Torr) dưới gia tốc trọng trường là 9,80665 m/s².</p>
<p>Quy đổi đơn vị đo áp suất Atmotphe (atm): <strong>1 atm = 101325 Pa và 1 atm = 1 bar.</strong></p>
<h4 id="hmenuid18">Ứng dụng</h4>
<p>Đơn vị Atmotphe (atm) thường được sử dụng để đo áp suất khí quyển.</p>
<p><strong>4.7 &gt; Đơn vị đo áp suất ( Kgf/cm2 )</strong></p>
<p>Đây cũng chính là một trong những đơn vị đo áp suất được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Nó không chỉ được sử dụng nhiều ở Việt Nam mà ngay cả ở các nước chấu Á, châu Âu, châu Mỹ cũng được sử dụng rất nhiều.</p>
<p>Đặc biệt với đơn vị đo áp suất này thì người ta ứng dụng nó cũng trong rất nhiều lĩnh vực từ: thực phẩm, đồ uống, dược phẩm, nhà máy – công nghiệp sản xuất….</p>
<h2><strong><img loading="lazy" class="aligncenter wp-image-3679 size-full" src="https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/don-vi-do-ap-suat-kgfcm2.jpg" sizes="(max-width: 480px) 100vw, 480px" srcset="https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/don-vi-do-ap-suat-kgfcm2.jpg 480w, https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/don-vi-do-ap-suat-kgfcm2-225x300.jpg 225w" alt="Đơn vị đo áp suất ( Kgf/cm2 )" width="480" height="640" title="Đơn vị đo áp suất là gì ? Bảng quy đổi giữa các đơn vị đo. 15"></strong></h2>
<p>Dưới đây là bảng quy đổi của đơn vị này với các đơn vị đo áp suất khác</p>
<ul>
<li> 1 kgf/cm² = 0.098067 Mpa (Megapascals)</li>
<li> 1 kgf/cm² = 0.980665 Bar</li>
<li> 1 kgf/cm² = 10000 kgf/m²</li>
<li> 1 kgf/cm² = 98066.52 Pascals</li>
<li> 1 kgf/cm² = 98066.52 N/m2</li>
</ul>
<h2 id="ftoc-heading-5" class="ftwp-heading"><strong>5. Quy đổi giữa các đơn vị đo áp suất là gì ?</strong></h2>
<p>Với mỗi quốc gia, với mỗi vùng lãnh thổ người ta lại sử dụng 1 vài đơn vị đo áp suất khác nhau. Vì thế để đồng nhất đơn vị đo áp suất trong nhà máy, trong hệ thống thì nhất định cần phải quy đổi giữa các đơn vị với nhau.</p>
<p>1 bar      =            0.1 Mpa ( megapascal )</p>
<p>1 bar      =            1.02 kgf/cm2</p>
<p>1 bar      =            100 kPa ( kilopascal )</p>
<p>1 bar      =            1000 hPa ( hetopascal )</p>
<p>1 bar      =            1000 mbar ( milibar )</p>
<p>1 bar      =            10197.16 kgf/m2</p>
<p>1 bar      =            100000 Pa ( pascal )</p>
<h4><strong>Tính theo ” áp suất ” qui đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn </strong></h4>
<p>1 bar      =            0.99 atm ( physical atmosphere )</p>
<p>1 bar      =            1.02 technical atmosphere</p>
<h4><strong>Tính theo ” hệ thống cân lường ” qui đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn</strong></h4>
<p>1 bar      =            0.0145 Ksi ( kilopoud lực trên inch vuông )</p>
<p>1 bar      =            14.5 Psi ( pound lực trên inch vuông )</p>
<p>1 bar      =            2088.5 ( pound per square foot )</p>
<h4><strong>Tính theo  ” cột nước ”  qui đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar </strong></h4>
<p>1 bar      =            10.19 mét nước  ( mH2O )</p>
<p>1 bar      =            401.5 inc nước ( inH2O )</p>
<p>1 bar      =            1019.7 cm nước ( cmH2O )</p>
<h4><strong>Tính theo  ” thuỷ ngân  ” qui đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar</strong></h4>
<p>1 bar       =            29.5 inHg ( inch of mercury )</p>
<p>1 bar       =            75 cmHg ( centimetres of mercury )</p>
<p>1 bar       =           750 mmHg ( milimetres of mercury )</p>
<p>1 bar       =            750 Torr</p>
<h2 id="ftoc-heading-6" class="ftwp-heading"><strong>6. Bảng quy đổi chi tiết giữa các đơn vị đo áp suất với nhau</strong></h2>
<p>Nhằm cho quý khách hàng tiện tham khảo và tra cứu, Wise Việt Nam chúng tôi xin chia sẻ bảng quy đổi chi tiết giữa các đơn vị đo áp suất với nhau</p>
<h2><strong><img loading="lazy" class="wp-image-3677 size-full" src="https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/bang-quy-doi-cac-don-vi-ap-suat-.png" sizes="(max-width: 2120px) 100vw, 2120px" srcset="https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/bang-quy-doi-cac-don-vi-ap-suat-.png 2120w, https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/bang-quy-doi-cac-don-vi-ap-suat--300x125.png 300w, https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/bang-quy-doi-cac-don-vi-ap-suat--768x320.png 768w, https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/bang-quy-doi-cac-don-vi-ap-suat--1024x426.png 1024w, https://wisevietnam.vn/wp-content/uploads/2021/05/bang-quy-doi-cac-don-vi-ap-suat--600x250.png 600w" alt="Bảng quy đổi áp suất" width="2120" height="882" title="Đơn vị đo áp suất là gì ? Bảng quy đổi giữa các đơn vị đo. 16"></strong></h2>
</div>
</div>
<p><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn">HTCMECH</a><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn">HTCMECH - Chuyên gia máy thủy lực</a></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>http://maythuyluc.vn/don-vi-do-ap-suat-la-gi-bang-quy-doi-giua-cac-don-vi-do/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>DẦU THỦY LỰC BỊ NHIỄM BẨN – BIỂU HIỆN VÀ NGUYÊN NHÂN DO ĐÂU?</title>
		<link>http://maythuyluc.vn/dau-thuy-luc-bi-nhiem-ban-bieu-hien-va-nguyen-nhan-do-dau/?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=dau-thuy-luc-bi-nhiem-ban-bieu-hien-va-nguyen-nhan-do-dau</link>
					<comments>http://maythuyluc.vn/dau-thuy-luc-bi-nhiem-ban-bieu-hien-va-nguyen-nhan-do-dau/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Trang web mặc định]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 10 May 2022 04:02:34 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chuyên mục thủy lực]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://maythuyluc.vn/?p=2437</guid>

					<description><![CDATA[<p><img src="http://maythuyluc.vn/wp-content/uploads/2022/05/dau-thuy-luc-bi-ban.jpg" style="display: block; margin: 1em auto"><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn/author/maythuyluc/">Trang web mặc định</a><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn/dau-thuy-luc-bi-nhiem-ban-bieu-hien-va-nguyen-nhan-do-dau/">DẦU THỦY LỰC BỊ NHIỄM BẨN – BIỂU HIỆN VÀ NGUYÊN NHÂN DO ĐÂU?</a></p>
<p>DẦU THỦY LỰC BỊ NHIỄM BẨN – BIỂU HIỆN VÀ NGUYÊN NHÂN DO ĐÂU? Dầu thủy lực đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống thủy lực, giúp hệ thống thủy lực vận hành trơn tru, hiệu quả. Tuy nhiên, điều đáng chú ý là một khi dầu thủy lực bị nhiễm bẩn sẽ gây<a class="readmore"> Xem thêm...</a></p>
<p><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn">HTCMECH</a><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn">HTCMECH - Chuyên gia máy thủy lực</a></p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img src="http://maythuyluc.vn/wp-content/uploads/2022/05/dau-thuy-luc-bi-ban.jpg" style="display: block; margin: 1em auto"><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn/author/maythuyluc/">Trang web mặc định</a><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn/dau-thuy-luc-bi-nhiem-ban-bieu-hien-va-nguyen-nhan-do-dau/">DẦU THỦY LỰC BỊ NHIỄM BẨN – BIỂU HIỆN VÀ NGUYÊN NHÂN DO ĐÂU?</a></p>
<h1 class="heading">DẦU THỦY LỰC BỊ NHIỄM BẨN – BIỂU HIỆN VÀ NGUYÊN NHÂN DO ĐÂU?</h1>
<div class="entry-content">
<p>Dầu thủy lực đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống thủy lực, giúp hệ thống thủy lực vận hành trơn tru, hiệu quả. Tuy nhiên, điều đáng chú ý là một khi <strong>dầu thủy lực bị nhiễm bẩn</strong> sẽ gây nên rất nhiều tác hại. Vậy làm thế nào để biết được dầu thủy lực bị nhiễm bẩn? Và nguyên nhân dầu bị nhiễm bẩn do đâu?</p>
<h2><span id="1_dau_thuy_luc_duoc_su_dung_de_lam_gi"><strong>1. Dầu thủy lực được sử dụng để làm gì?</strong></span></h2>
<ul>
<li>Bôi trơn: Nhờ khả năng bôi trơn mà bề mặt ngâm trong dầu có tuổi thọ cao hơn rất nhiều, tránh tình trạng bị xước đường dài.</li>
<li>Chống ăn mòn và oxi hóa: Dầu thủy lực sẽ phủ lên bề mặt kim loại một lớp màng bảo vệ, bảo vệ bề mặt kim loại khỏi các tác nhân gây ăn mòn, kéo dài tuổi thọ của máy móc.</li>
<li>Truyền tải công suất</li>
<li><span id="24_phan_tach_moi_truong_trong_ngoai_cho_he_thuy_luc">Phân tách môi trường trong ngoài cho hệ thủy lực.</span></li>
</ul>
<h2><span id="2_bieu_hien_khi_dau_thuy_luc_bi_nhiem_ban"><strong>2. Biểu hiện khi dầu thủy lực bị nhiễm bẩn</strong></span></h2>
<p><a href="https://tievn.com/dau-cong-nghiep-shell/" rel="noopener"><img loading="lazy" class="aligncenter wp-image-2197 lazyloaded" src="https://tievn.com/wp-content/uploads/dau-thuy-luc8.png" sizes="(max-width: 700px) 100vw, 700px" srcset="https://tievn.com/wp-content/uploads/dau-thuy-luc8.png 275w, https://tievn.com/wp-content/uploads/dau-thuy-luc8-180x120.png 180w" alt="Dầu thủy lực bị nhiễm bẩn" width="700" height="466" data-lazy-src="https://tievn.com/wp-content/uploads/dau-thuy-luc8.png" data-lazy-srcset="https://tievn.com/wp-content/uploads/dau-thuy-luc8.png 275w, https://tievn.com/wp-content/uploads/dau-thuy-luc8-180x120.png 180w" data-lazy-sizes="(max-width: 700px) 100vw, 700px" data-was-processed="true" data-lazy- title="DẦU THỦY LỰC BỊ NHIỄM BẨN – BIỂU HIỆN VÀ NGUYÊN NHÂN DO ĐÂU? 19"></a></p>
<p><em>                   Độ trong suốt và màu sắc là hai yếu tố dễ thấy nhất để đánh giá dầu thủy lực bị nhiễm bẩn</em></p>
<p>Dầu thủy lực càng tinh khiết, hiệu suất bôi trơn và giảm lực ma sát đối với máy móc càng cao.</p>
<p>Ngược lại, dầu nhiễm bẩn có thể gây oxy hóa hoặc tạo áp suất tác động lên các chi tiết máy gây hư hại nghiêm trọng cho hệ thống thủy lực.</p>
<p>Đối với các loại dầu thủy lực nhiễm bẩn, khách hàng có thể phát hiện dựa trên một số tiêu chí cơ bản sau:</p>
<h3><span id="21_do_trong_suot_cua_dau_thuy_luc_8211_tinh_nang_de_nhan_dien"><strong>2.1. Độ trong suốt của Dầu thủy lực – tính năng dễ nhận diện</strong></span></h3>
<ul>
<li>Dầu thủy lực có độ tinh khiết cao thường trong suốt, không lẫn tạp chất nào bên trong kết cầu dầu.</li>
<li>Dầu luôn có sự đồng nhất giữa dầu nền khoáng gốc và các chất phụ gia đã được bổ sung trong quá trình chế tạo. Nếu dầu xỉn màu, vẩn đục, rất có thể dầu đã bị nhiễm nước và nhũ tương hóa.</li>
<li>Chất lượng của loại dầu đã biến chất này sẽ thấp hơn nhiều so với dầu nguyên chất.</li>
</ul>
<h3><span id="22_nhan_biet_mau_saccua_dau_thuy_luc"><strong>2.2. Nhận biết Màu sắc </strong><strong>của Dầu thủy lực</strong></span></h3>
<p>Bên cạnh độ trong, người tiêu dùng còn có thể nhận biết tình trạng của dầu thủy lực bằng cách quan sát màu sắc sản phẩm.</p>
<p>Trong sản xuất, màu sắc của dầu thủy lực là thông số thể hiện độ tinh chế và các tính năng cơ bản của dầu. Dầu tinh khiết thường có màu sắc vàng óng, trong suốt.</p>
<p>Đối chiếu màu của dầu với dải màu cơ bản, chúng ta có thể nhận biết một số tình trạng nhiễm bẩn cơ bản như nhũ tương hóa, lắng đọng cặn, tạp chất… Tuy nhiên, để khẳng định mức độ nhiễm bẩn của dầu thủy lực, chúng ta cần thêm một số tiêu chuẩn đánh giá bổ sung.</p>
<h3><span id="23_khoi_luong_riengcua_dau_thuy_luc"><strong>2.3. Khối lượng riêng </strong><strong>của Dầu thủy lực</strong></span></h3>
<p>Cài đặt khối lượng riêng của dầu đo tại nhiệt độ 20 độ C theo ASTM bằng máy đo chuyên dụng Density for Petroleum DMA4500M. Nếu dầu có sự biến thiên về khối lượng riêng và thể tích chứng tỏ có sự hòa lẫn một số tạp chất nhất định.</p>
<h3><span id="24_chi_so_do_nhot_ky_thuatcua_dau_thuy_luc"><strong>2.4. Chỉ số độ nhớt kỹ thuật </strong><strong>của Dầu thủy lực</strong></span></h3>
<p>Kiểm tra chỉ số độ nhớt kỹ thuật của dầu thủy lực tại nhiệt độ 40 độ C theo tiêu chuẩn ASTM D445.</p>
<p>Theo như quy chuẩn dầu thủy lực ISO VG 46, độ nhớt động học của dầu từ 46 và đối với dầu có chỉ số ISO VG 32, độ nhớt của dầu chính xác là 32. Sai số được giới hạn tùy theo từng phương pháp đo khác nhau.</p>
<h3><span id="25_nhiet_do_dong_daccua_dau_thuy_luc"><strong>2.5. Nhiệt độ đông đặc </strong><strong>của Dầu thủy lực</strong></span></h3>
<p>Phương pháp phổ biến nhất để đo nhiệt độ đông đặc của dầu thủy lực là ASTM. Dựa trên phương pháp này, các thao tác tiến hành đo lường độ đông đặc của dầu thủy lực là xác định giới hạn nhiệt độ âm mà dầu còn có khả năng chuyển động.</p>
<h3><span id="26_kha_nang_tach_nuoccua_dau_thuy_luc"><strong>2.6. Khả năng tách nước </strong><strong>của Dầu thủy lực</strong></span></h3>
<p>Để đo lường khả năng tách nước của dầu, người ta sử dụng phương pháp ASTM D1401.</p>
<p>Mục đích của phương pháp này là xem xét khả năng tách nhũ của dầu đối với các hệ thống máy móc hiện đại. Thời gian tách nhũ càng dài, hiệu quả bôi trơn và chống rỉ sắt của dầu càng kém.</p>
<p><strong><em>&gt;&gt;&gt; Xem thêm </em><em><a href="https://tievn.com/dau-thuy-luc-shell-co-nhung-uu-diem-va-nhuoc-diem-gi/" rel="noopener"> Dầu thủy lực Shell có những ưu điểm và nhược điểm gì?</a></em></strong></p>
<h2><span id="3_nhung_nguyen_nhan_co_ban_lam_dau_thuy_luc_bi_nhiem_ban"><strong>3. Những nguyên nhân cơ bản làm dầu thủy lực bị nhiễm bẩn</strong></span></h2>
<p><a href="https://tievn.com/dau-cong-nghiep-shell/" rel="noopener"><img loading="lazy" class="aligncenter wp-image-2202 lazyloaded" src="https://tievn.com/wp-content/uploads/dau-thuy-luc4-1.png" sizes="(max-width: 700px) 100vw, 700px" srcset="https://tievn.com/wp-content/uploads/dau-thuy-luc4-1.png 333w, https://tievn.com/wp-content/uploads/dau-thuy-luc4-1-300x136.png 300w, https://tievn.com/wp-content/uploads/dau-thuy-luc4-1-180x82.png 180w" alt="Dầu thủy lực bị nhiễm bẩn" width="700" height="317" data-lazy-src="https://tievn.com/wp-content/uploads/dau-thuy-luc4-1.png" data-lazy-srcset="https://tievn.com/wp-content/uploads/dau-thuy-luc4-1.png 333w, https://tievn.com/wp-content/uploads/dau-thuy-luc4-1-300x136.png 300w, https://tievn.com/wp-content/uploads/dau-thuy-luc4-1-180x82.png 180w" data-lazy-sizes="(max-width: 700px) 100vw, 700px" data-was-processed="true" data-lazy- title="DẦU THỦY LỰC BỊ NHIỄM BẨN – BIỂU HIỆN VÀ NGUYÊN NHÂN DO ĐÂU? 20"></a></p>
<p><em>                                                     Có ba loại nhiễm bẩn dầu thủy lực phổ biến</em></p>
<p>Có ba loại nhiễm bẩn dầu thủy lực phổ biến bao gồm:</p>
<ul>
<li>Nhiễm bẩn chất khí</li>
<li>Nhiễm bẩn chất lỏng</li>
<li>Nhiễm bẩn chất rắn.</li>
</ul>
<p>Mức độ nguy hiểm được xếp hạng từ cao đến thấp là nhiễm bẩn chất rắn đến nhiễm bẩn chất khí. Trong đó, dầu thủy lực có chứa các chất rắn thường gây nguy hiểm cho hệ thống thủy lực một cách nhanh nhất.</p>
<h3><span id="31_nhiem_ban_chat_long"><strong>3.1. Nhiễm bẩn chất lỏng</strong></span></h3>
<p>Là quá trình biến đổi dầu do sự xâm thực của các thành phần chất lỏng như hơi nước, nước thải hoặc các loại dung môi phát sinh trong quá trình máy móc thủy lực hoạt động. Loại này rất dễ nhận biết do sự đổi màu hoặc nhũ tương hóa dầu thủy lực.</p>
<h3><span id="32_nhiem_ban_chat_khi"><strong>3.2. Nhiễm bẩn chất khí</strong></span></h3>
<p>Là hiện tượng xâm thực của các chất khí đối với dầu trong quá trình sử dụng. Biểu hiện của tình trạng này là hình thành các bọt khí bên trong cấu trúc dầu.</p>
<h3><span id="33_nhiem_ban_chat_ran"><strong>3.3. Nhiễm bẩn chất rắn</strong></span></h3>
<p>Là tình trạng dầu thủy lực xuất hiện các loại vật chất rắn bao gồm đất, cát, rỉ vụn kim loại, cặn bẩn xuất hiện trong quá trình ma sát với các thiết bị. Một số loại dầu nhớt được bổ sung hạt PE để tăng khả năng ma sát cũng dễ bị nhiễm bẩn do các hạt này bị đốt cháy tạo thành chất bẩn.</p>
<h3><span id="34_nguyen_nhan_dan_den_nhung_van_de_tren_ve_dau_thuy_luc"><strong>3.4. Nguyên nhân dẫn đến những vấn đề trên về Dầu thủy lực</strong></span></h3>
<ul>
<li>Sự xuất hiện các loại chất bẩn thường đến từ hai phương cách phổ biến: chất bẩn có sẵn trong hệ thống được đưa vào từ quá trình vận hành máy móc và chất bẩn nội tại bên trong hệ thống thủy lực.</li>
<li>Các chất bẩn từ bên ngoài thường theo các khe hở giữa các giăng của bánh xe hoặc theo đường ống dẫn dầu (dầu cũ còn tồn đọng, bùn đất, khoáng chất) đi vào bên trong khoang chứa dầu.</li>
<li>Chất bẩn nội tại hiện hữu bên trong hệ thống thủy lực được hình thành do quá trình nhiễm bẩn dầu thủy lực, từ các tác nhân oxy hóa hay xâm thực biến chất dầu thủy lực. Các loại chất này sẽ bám vào chi tiết máy, ống bơm và các loại ống dẫn gây tắc nghẽn hệ thống thủy lực. Về lâu dài, tình trạng nhiễm bẩn này sẽ khiến máy móc bị gỉ sét và nhanh chóng xuống cấp gây ra những thiệt hại về kinh tế.</li>
</ul>
<h2><span id="4_luu_y_bao_quan_dau_thuy_luc"><strong>4. Lưu ý bảo quản dầu thủy lực </strong></span></h2>
<ul>
<li>Chọn dầu thùy lực có tính năng, độ nhớt phù hợp đối với những môi trường sử dụng khác nhau.</li>
<li>Bảo quản ở nới khô ráo, thoáng mát, không chịu tác động của ánh sáng mặt trời.</li>
<li>Không trộn lẫn lộn các loại dầu thủy lực có độ nhớt khác nhau.</li>
</ul>
<h2><span id="5_luu_y_khi_su_dung_dau_thuy_luc"><strong>5. Lưu ý khi sử dụng dầu thủy lực</strong></span></h2>
<ul>
<li>Làm sạch và bảo dưỡng hệ thống thủy lực.</li>
<li>Sử dụng lượng dầu hợp lý không quá nhiều cũng không quá ít khiến máy móc vận hành sai công suất dễ làm hỏng hệ điều hành.</li>
<li>Thay dầu khi phát hiện dầu bị nhiễm bẩn.</li>
<li>Khi sử dụng quen loại dầu nào không nên đổi dầu mới vì mỗi thương hiệu đều có quy trình điều chế dầu riêng biệt.</li>
<li>Thực hiện đúng quy trình do nhà sản xuất khuyến cáo.</li>
</ul>
<p>Trên đây là một số biểu hiện và nguyên nhân dẫn đến dầu thủy lực bị nhiễm bẩn. Mong rằng đây sẽ là thông tin hữu ích giúp quý khách hàng kịp thời phát hiện dầu thủy lực bị nhiễm bẩn, tránh gây ra những thiệt hại đáng tiếc.</p>
</div>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn">HTCMECH</a><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn">HTCMECH - Chuyên gia máy thủy lực</a></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>http://maythuyluc.vn/dau-thuy-luc-bi-nhiem-ban-bieu-hien-va-nguyen-nhan-do-dau/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các loại van thủy lực</title>
		<link>http://maythuyluc.vn/2433-2/?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=2433-2</link>
					<comments>http://maythuyluc.vn/2433-2/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Trang web mặc định]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 20 Mar 2022 18:44:42 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chuyên mục thủy lực]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://maythuyluc.vn/?p=2433</guid>

					<description><![CDATA[<p><img src="http://maythuyluc.vn/wp-content/uploads/2017/07/van-thuy-luc-yuken.jpg" style="display: block; margin: 1em auto"><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn/author/maythuyluc/">Trang web mặc định</a><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn/2433-2/">Các loại van thủy lực</a></p>
<p>Các loại van thủy lực Người ta sẽ phân hàng trăm loại van thủy lực hiện có trên thị trường thành 3 nhóm chính đó là: van điều khiển áp suất thủy lực, van điều khiển hướng thủy lực van điều khiển dòng chảy… Van điều khiển hướng (Directional control valves) Van 1 chiều thủy<a class="readmore"> Xem thêm...</a></p>
<p><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn">HTCMECH</a><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn">HTCMECH - Chuyên gia máy thủy lực</a></p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img src="http://maythuyluc.vn/wp-content/uploads/2017/07/van-thuy-luc-yuken.jpg" style="display: block; margin: 1em auto"><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn/author/maythuyluc/">Trang web mặc định</a><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn/2433-2/">Các loại van thủy lực</a></p>
<h2 id="cac-loai-van-thuy-luc" class="ftwp-heading"><strong>Các loại van thủy lực</strong></h2>
<p>Người ta sẽ phân hàng trăm loại van thủy lực hiện có trên thị trường thành 3 nhóm chính đó là: van điều khiển áp suất thủy lực, van điều khiển hướng thủy lực van điều khiển dòng chảy…</p>
<h3 id="van-dieu-khien-huong-directional-control-valves" class="ftwp-heading"><strong>Van điều khiển hướng (Directional control valves)</strong></h3>
<h4 id="van-1-chieu-thuy-luc" class="ftwp-heading"><strong>Van 1 chiều thủy lực</strong></h4>
<p><em>Van thủy lực một chiều</em> sẽ thực hiện nhiệm vụ điều hướng dòng chảy đi theo 1 chiều nhất định, phòng tránh việc dầu chảy ngược gây sự cố cho bơm. Không những vậy, nó còn mang đến lợi ích khác cho hệ thống đó là khi bơm bị tụt áp. Van 1 chiều sẽ được lắp đặt tại vị trí trước bơm, ngăn chặn hiệu quả dòng dầu về bơm, không để hỏng hóc nặng hơn. Van này còn hạn chế sự rò rỉ trên đường ống dẫn lưu chất, tránh tổn thất áp và lưu lượng dầu.</p>
<p>Đặc điểm chung của <a href="https://thuykhidien.com/van-1-chieu/" rel="noopener"><strong>van 1 chiều</strong></a> thủy lực đó là đều được thiết kế đơn giản, nhỏ gọn và không cồng kềnh để lắp đặt trên các hệ thống ống dẫn. Người ta phân chia van này thành 2 loại đó là: Van dạng cửa xoay dùng cho các ống dẫn lưu chất nhiều lớp, van dạng trượt chuyên dùng cho ống dẫn dầu dầu nằm ngang.</p>
<h4 id="van-thuy-luc-3-2" class="ftwp-heading"><strong>Van thủy lực 3/2</strong></h4>
<p>Van thủy lực 3/2 là loại van đơn giản nhất hiện nay với cấu tạo gồm 3 cửa van: xả, cấp và làm việc. Van có 2 vị trí.</p>
<p>Ở trạng thái 1, dầu được cấp lên khoang trái còn khoang phải không có dầu. Xi lanh được cấp dầu vào và khi dầu hồi về thùng chứa thì nó chỉ có thể sinh công 1 lần nên van 3/2 thường dùng để điều khiển xi lanh dầu 1 chiều.</p>
<h4 id="van-thuy-luc-4-2" class="ftwp-heading"><strong>Van thủy lực 4/2</strong></h4>
<p>Van 4/2 thủy lực sẽ có 2 vị trí trái phải nhưng lại có đến 4 cửa van: 1 cửa vào, 2 cửa làm việc và 1 cửa xả.</p>
<p>Hoạt động phân phối và điều khiển dòng dầu của van sẽ phụ thuộc vào lực điện từ được cung cấp từ coil điện hay là lực cơ học từ tay gạt.</p>
<h4 id="van-thuy-luc-4-3" class="ftwp-heading"><strong>Van thủy lực 4/3</strong></h4>
<p>Trong một số hệ thống làm việc thì <strong>van dầu thủy lực</strong> 4/3 lại được sử dụng nhiều để có thể điều khiển dầu vào các buồng xi lanh kịp thời. Van sẽ có 3 vị trí: trái, giữa, phải và 4 cửa dầu lần lượt là: 1 cửa vào từ bơm P, 1 cửa xả T và 2 cửa làm việc A và B.</p>
<p>T là cửa xả dầu hết năng lượng để về thùng chứa. P là là cửa dầu từ nguồn bơm. Còn cửa A và B sẽ tùy thuộc vào vị trí làm việc của trục van mà dầu sẽ đi từ cửa P vào cửa A hay cửa hoặc dầu hồi về cửa T thông qua cửa A hay cửa B.</p>
<p>Ở trạng thái 1, lò xo trong van đẩy lõi van về vị trí giữa. Cửa P và T đóng nghĩa là dầu sẽ không được cấp và xả và xi lanh sẽ không chuyển động. Ở trạng thái 2 và trạng thái 3 khi lõi van được lò xo đẩy về phía bên trái hoặc phải, các cửa van sẽ được nối với nhau. Tùy vào đó là ở bên trái hay phải mà hành trình dầu trong van sẽ được cấp lên cơ cấu hay chảy về thùng chứa.</p>
<p>Người ta sẽ phân chia van 4/3 thành các loại dựa trên trạng thái ở giữa. Đó là van 4/3 khi lõi ở vị trí trung gian cửa P và T đóng, van 4/3 khi lõi ở vị trí giữa có cửa T và P mở.</p>
<p>Ví dụ như trong 1 số hệ thống cần tránh tăng áp suất đường hút thì dầu phải được bơm lên P và tới cửa A để về bể nên cần loại van 4/3 có cửa PT mở. Nếu người dùng muốn xi lanh đứng yên khi nâng hoặc cẩu vật nặng lên cao thì chắc chắn nên dùng van 4/3 có cửa PT đóng.</p>
<h4 id="van-thuy-luc-5-2" class="ftwp-heading"><strong>Van thủy lực 5/2</strong></h4>
<p>Đây chính là loại van điều khiển hướng thông dụng nhất hiện nay. Cấu tạo của van cũng tương tự như với các loại van được chúng tôi nhắc ở trên.</p>
<p>Đặc điểm của van gồm 2 vị trí làm việc trái phải để tạo nên nguyên lý vận hành của cơ cấu và 5 cửa van bao gồm: 2 cửa xả, 2 cửa làm việc và 1 cửa vào.</p>
<p>Khi van ở vị trí bên trái, dầu sẽ được cung cấp ở cửa vào để đưa khí vào bên trong xi lanh sinh công. Sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ, khí sẽ được thoát ra ngoài thông qua cửa xả. Tương tự như với vị trí bên phải còn lại.</p>
<p>Người ta sử dụng van 5/2 bởi vì đa số các xi lanh khi làm việc đều phải tiến lùi liên tục, ít sử dụng vị trí giữa (trung gian).</p>
<h4 id="van-thuy-luc-5-3" class="ftwp-heading"><strong>Van thủy lực 5/3</strong></h4>
<p>Đặc điểm của loại van dầu thủy lực 5/3 đó là có đến 5 cửa van: 2 cửa xả dầu, 2 cửa làm việc và 1 cửa dầu vào cùng với 3 vị trí: trái, phải, giữa. Sử dụng van thủy lực 5/3 sẽ giúp khách hàng có thể điều khiển xi lanh dầu 2 chiều làm việc một cách linh hoạt: tiến, lùi, dừng.</p>
<p>Tùy theo nhu cầu điều khiển cơ cấu truyền động mà khách hàng có thể lựa chọn loại van có số cửa, số vị trí phù hợp.</p>
<h3 id="van-dieu-khien-ap-suat-pressure-controls-valves" class="ftwp-heading"><strong>Van điều khiển áp suất (Pressure controls valves)</strong></h3>
<p>Nhóm van Pressure controls <a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Valve" target="_blank" rel="nofollow noopener"><strong>valves</strong></a> sẽ được phân chia thành các loại: giảm áp, tuần tự, an toàn, cân bằng…</p>
<h4 id="van-giam-ap-thuy-luc" class="ftwp-heading"><strong>Van giảm áp thủy lực</strong></h4>
<p>Tên tiếng anh của loại van này đó là: perssure reduccing valves. Chức năng duy nhất của van này đó là làm giảm áp suất từ nguồn cấp để phục vụ cho cùng một lúc nhiều thiết bị khác nhau. Đây cũng chính là điểm khác nhau để phân biệt giữa van an toàn và van giảm áp.</p>
<p>Nguyên tắc làm việc của loại van này đó là: Áp suất ở cửa ra của van luôn luôn nhỏ hơn so với áp suất ở cửa vào.</p>
<h4 id="van-an-toan-thuy-luc" class="ftwp-heading"><strong>Van an toàn thủy lực</strong></h4>
<p><a href="https://thuykhidien.com/van-an-toan/" rel="noopener"><strong>Van an toàn</strong></a> là một <a href="https://thuykhidien.com/thiet-bi-thuy-luc/" rel="noopener"><strong>thiết bị thủy lực</strong></a> bảo vệ cho sự an toàn, ổn định của cả hệ thống, trạm nguồn khỏi áp suất cao. Người ta sẽ cài đặt mức áp suất giới hạn lớn nhất của mạch để hệ thống không bị quá áp.</p>
<p>Ở trạng thái bình thường, các rilief valves sẽ luôn luôn đóng. Khi áp suất vào cao, đạt mức cài đặt thì van sẽ mở cửa để dòng dầu chảy về thùng chứa. Lúc này, áp suất sẽ giảm. Chính vì thế mà nhiều nơi gọi nó là van tràn thủy lực, van xả tràn. Song song với chức năng giảm áp thì van này còn giúp hiệu suất làm việc của trạm nguồn… đạt yêu cầu.</p>
<h4 id="van-can-bang-thuy-luc" class="ftwp-heading"><strong>Van cân bằng thủy lực</strong></h4>
<p>Tên tiếng anh của nó là counterbalance valves, nhiệm vụ của nó là tạo ra 1 áp suất đối xứng sao cho cân bằng với tải trọng để ngăn chặn việc dịch chuyển khi mạch nghỉ. Bởi vì do ảnh hưởng của trọng lượng mà các tải sẽ xê dịch khi mạch thủy lực nghỉ hoặc tạm dừng.</p>
<h4 id="van-tuan-tu-thuy-luc" class="ftwp-heading"><strong>Van tuần tự thủy lực</strong></h4>
<p>Nếu bạn cần thiết lập hệ thống thủy lực hoạt động có tuần tự, thiết bị chấp hành hoạt động trước sau theo ý muốn thì cần phải sử dụng van tuần tự thủy lực (presure sequence valves). Thứ tự trước sau của cơ cấu bị tác động sẽ phụ thuộc vào áp lực đạt mức đã được cài đặt trước.</p>
<p>Cấu tạo của van tuần tự sẽ bao gồm: 1 bi trụ, cửa dầu vào, lò xo, cửa dầu ra, vít điều chỉnh. Van sẽ được phân chia thành 2 loại: Van tuần tự tác động trực tiếp và van tuần tự tác động gián tiếp.</p>
<h3 id="van-dieu-khien-dong-chay-van-tiet-luu-flow-control-valves" class="ftwp-heading"><strong>Van điều khiển dòng chảy (Van tiết lưu – Flow control valves)</strong></h3>
<p>Ngoài cái tên van điều khiển dòng chảy thì chúng ta có thể gọi nó là <a href="https://thuykhidien.com/van-tiet-luu/#thuy-luc" rel="noopener"><strong><em>van tiết lưu thủy lực</em></strong></a>, chức năng của nó là điều khiển dòng lưu chất qua van, đáp ứng nhu cầu làm việc của các thiết bị trong hệ thống hoặc <a href="https://thuykhidien.com/bo-nguon-thuy-luc/" rel="noopener"><strong>bộ nguồn thủy lực</strong></a>.</p>
<p>Hoạt động của nó chính là giảm hoặc tăng độ mở tai vị trí điều chỉnh thông qua 1 trục vít vặn. Nếu độ mở ngày càng lớn thì lưu lượng qua van càng nhiều và ngược lại với độ mở nhỏ thì lưu lượng dòng chất đi qua càng ít. Với van này, người dùng có thể điều chỉnh được tốc độ của chấp hành mà cụ thể là xi lanh hoặc các bộ truyền động thủy lực. Áp suất trước điểm điều chỉnh và áp suất sau điểm điều chỉnh sẽ chênh lệch và người ta gọi đó là độ giảm áp suất. Thông qua con số này mà người ta xác định được tốc độ dòng chảy qua van điều khiển dòng chảy tại 1 giá trị đã được cài đặt trước đó.</p>
<p><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn">HTCMECH</a><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn">HTCMECH - Chuyên gia máy thủy lực</a></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>http://maythuyluc.vn/2433-2/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Phân loại van thủy lực thường dùng</title>
		<link>http://maythuyluc.vn/phan-loai-van-thuy-luc-thuong-dung/?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=phan-loai-van-thuy-luc-thuong-dung</link>
					<comments>http://maythuyluc.vn/phan-loai-van-thuy-luc-thuong-dung/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Trang web mặc định]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 14 May 2021 04:34:13 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chuyên mục thủy lực]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://maythuyluc.vn/?p=2156</guid>

					<description><![CDATA[<p><img src="http://maythuyluc.vn/wp-content/uploads/2021/05/van-thuy-luc.jpg" style="display: block; margin: 1em auto"><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn/author/maythuyluc/">Trang web mặc định</a><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn/phan-loai-van-thuy-luc-thuong-dung/">Phân loại van thủy lực thường dùng</a></p>
<p>3 loại van điện từ thủy lực Van thủy lực là một trong những thành phần cơ bản của hệ thống thủy lực. Trong đó, van điều khiển đóng vai trò quan trọng với 3 loại: van điều khiển cơ, van điều khiển thủy lực, van điện từ điều khiển thủy lực. So với các<a class="readmore"> Xem thêm...</a></p>
<p><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn">HTCMECH</a><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn">HTCMECH - Chuyên gia máy thủy lực</a></p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img src="http://maythuyluc.vn/wp-content/uploads/2021/05/van-thuy-luc.jpg" style="display: block; margin: 1em auto"><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn/author/maythuyluc/">Trang web mặc định</a><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn/phan-loai-van-thuy-luc-thuong-dung/">Phân loại van thủy lực thường dùng</a></p>
<h2><strong>3 loại van điện từ thủy lực</strong></h2>
<p>Van thủy lực là một trong những thành phần cơ bản của hệ thống thủy lực. Trong đó, van điều khiển đóng vai trò quan trọng với 3 loại: van điều khiển cơ, van điều khiển thủy lực, van điện từ điều khiển thủy lực.</p>
<p>So với các loại van điều khiển bằng cơ hay điều khiển bằng áp lực chất lỏng thì van điện từ được nhiều người tin tưởng lựa chọn hơn cho những hệ thống thủy lực hoạt động liên tục, tần suất cao, chế độ làm việc nặng nhọc, độc hại.</p>
<p>Trong tất cả các hệ thống thủy lực từ nhỏ đến lớn hay quy mô từ đơn giản đến phức tạp đều có sử dụng các van điều khiển để có sự phối hợp chặt chẽ, logic nhất. Mỗi hệ thống có thể từ một hoặc 2, … van điện từ điều khiển thủy lực.</p>
<p>Van điện từ dầu thủy lực được các hãng nghiên cứu và chế tạo nhằm kiểm soát lưu lượng, điều khiển hướng dòng dầu, kiểm soát lực và moment của các máy móc, động cơ, hệ thống truyền động thủy lực.</p>
<h3><span id="Van_dieu_khien_ap_suat_%E2%80%93_Presure_control_valves" class="ez-toc-section"></span><strong>Van điều khiển áp suất – Presure control valves</strong></h3>
<p>Chức năng của van điện từ điều khiển áp suất thủy lực đó là hạn chế, kiểm soát áp suất của hệ thống.</p>
<p>Tất cả các van: Van an toàn thủy lực, van cân bằng thủy lực, van tuần hoàn…đều có chung một chức năng đó là giảm áp suất, đảm bảo áp suất luôn ở mức ổn định để hệ thống làm việc. Ngoài ra, mỗi van sẽ thức hiện thêm những công việc như kiểm tra sự chảy ngược, dẫn hướng.</p>
<p>Người ta phân chia thành 4 nhóm van chính:</p>
<p>+ Van an toàn: Ngoài tên gọi là van an toàn thì người ta còn gọi nó là van xả tràn. Nó giúp hệ thống luôn luôn ở mức áp suất ổn định đã được cài đặt an toàn. Khi ở trạng thái bình thường, van sẽ đóng. Tuy nhiên, nếu mức áp suất vượt mức áp cài đặt thì van sẽ tự động mở để chất lỏng là dầu hay nhớt chảy về thùng chứa.</p>
<p>+ Van cân bằng: Nhờ có thiết bị này thì mà hệ thống có sự cân bằng giữa tải trọng và áp lực đối được tạo thành. Nó giúp không có sự dịch chuyển khi mạch nghỉ.</p>
<p>+ Van giảm áp: Chức năng của van là giảm áp suất dùng cho những hệ thống thủy lực phức tạp mà mỗi mạch lại yêu cầu áp suất khác nhau từ một nguồn chung.</p>
<p>Sau khi cài đặt áp suất, áp suất của dòng dầu khi qua van sẽ giảm và luôn luôn nhỏ hơn mức áp lực đã cài đặt.</p>
<p>+ Van tuần tự</p>
<p>Van sẽ thực hiện việc phân thứ tự trước sau, đầu tiên và cuối cùng của cơ cấu hoạt động khi áp suất đạt mức đã cài đặt.</p>
<p>Việc lắp đặt van tuần tự sẽ giúp hệ thống hoạt động thông minh, nhanh chóng, logic và tiết kiệm.</p>
<h3><span id="Van_dieu_khien_huong_%E2%80%93_Flow_control_valves" class="ez-toc-section"></span><strong>Van điều khiển hướng – Flow control valves</strong></h3>
<p>Trong các hệ thống thủy lực, van điều khiển hướng trở thành một phần không thể thiếu. Chức năng của nhóm van này đó là điều khiển hướng dòng chảy của nhớt, dầu, hóa chất… theo ý muốn của người vận hành để phục vụ công việc tại từng thời điểm.</p>
<p>Tùy vào loại van mà nhiệm vụ cụ thể của nó có thể là: đổi hướng, chặn dòng, hồi dầu, kiểm soát dầu.</p>
<p>Phụ thuộc vào nhu cầu của hệ thống mà sử dụng van một chiều hoặc van đảo chiều 4/3, 5/2, 5/3…</p>
<p>Van một chiều là thiết bị đóng vai trò bảo vệ động cơ khi nó được lắp trên đường ống và chỉ cho dầu chảy theo một chiều duy nhất, ngăn chặn tối đa dầu chảy ngược về bơm.</p>
<p>Cấu tạo van điện từ thủy lực 5/3 sẽ gồm thân van và đầu điện. Thân van có 5 cửa: 2 cửa làm việc, 2 cửa xả và 1 cửa cấp dầu vào cùng với 3 vị trí: trái, phải, giữa.</p>
<p>Mỗi van sẽ có 1 đầu điện hoặc 2 đầu điện tùy theo thiết kế van. Khi điện được cung cấp thì trong vòng 1-2s, van sẽ chuyển đổi trạng thái làm việc nhanh chóng.</p>
<p>Phương diện lắp đặt thì thường van sẽ được bố trí gần nhau và tạo nên cụm van hoặc lắp chung 1 đế van để thuận tiện cho việc lắp đặt hoặc thay thế, sửa chữa, kiểm tra khi cần thiết.</p>
<h3><span id="Van_dieu_khien_luu_luong_%E2%80%93_Directional_control_valves" class="ez-toc-section"></span><strong>Van điều khiển lưu lượng – Directional control valves</strong></h3>
<p>Loại van này cần thiết cho những hệ thống mà người điều khiển muốn kiểm soát lưu lượng của nước, dầu, nhớt hay hơi…</p>
<p>Có nhiều loại van khác nhau: Van tuyến tính, van on off, van điện từ… Chúng ta thường bắt gặp các van điều khiển lưu lượng dưới dạng van bi, van cầu, van cánh bướm. Van sẽ có 2 phần: thân van và phần điều khiển dạng kích động. Nó giúp van có thể tự động trong hệ thống làm việc.</p>
<p>Mỗi loại van đều có thông số riêng, kích thước theo tiêu chuẩn kỹ thuật chug đã được ban hành, kiểu lắp ghép riêng nên việc lựa chọn van để sử dụng cho hệ thống trở nên dễ dàng hơn. Một số thông số liên quan tới van mà khách hàng cần nắm đó là: lưu lượng chất qua van, điện áp, cỡ size, trọng lượng, áp suất min- max, nhiệt độ min-max…</p>
<p>Sự kết hợp của 3 loại van điện từ: điều khiển áp suất, điều khiển lưu lượng, điều khiển hướng sẽ giúp hệ thống hoạt động ổn định, đáp ứng yêu cầu làm việc của bơm, xi lanh hay động cơ ở từng thời điểm khác nhau, an toàn với con người và môi trường xung quanh.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn">HTCMECH</a><a rel="nofollow" href="http://maythuyluc.vn">HTCMECH - Chuyên gia máy thủy lực</a></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>http://maythuyluc.vn/phan-loai-van-thuy-luc-thuong-dung/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
